Những bí mật thú vị về gỗ trắc

Hiểu về gỗ trắc

1.1 Sao gọi là gỗ trắc?

Gỗ trắc có tên khoa học là Dalbergia cochinchinensis/ Thailand rosewood/ Siamese rosewood, một loài thuộc họ Đậu có xuất xứ trong miền Nam Việt Nam. Vì vậy gỗ trắc còn được gọi là cẩm lai nam bộ.

Chú ý: Cẩm lai cũng có nhiều loại. Trắc là cẩm lai nam bộ, còn cẩm lai còn gọi là trắc lai.

1.2 Cây gỗ trắc ngoài tự nhiên

Gỗ trắc có thân cây rất to, với những đường kính lớn. Lá kép lông chim, hình trái xoan và đầu nhọn, hoa lưỡng tính và thường mọc thành chùm. Quả đậu mỏng, dài 5-6cm, có hạt ở trong quả.

Cây lớn có chiều cao khoảng 25m, ở gốc cây thường có bạnh vè, đường kính của thân cây là 1m. Vỏ gỗ trắc nhẵn, nhưng có nhiều xơ, màu xám nâu, thân cây gỗ có nhiều cành, cành non lốm đốm các nốt sần.

Cây gỗ Trắc được phân bố chủ yếu các tỉnh trong nước: Đà Nẵng, Quảng Nam (Phước Sơn), Kon Tum (Đắk Tô, Sa Thầy), Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang.
Thế giới: Thái Lan, Lào, Campuchia.

1.3 Phân loại

Hiện nay trên thị trường có 2 loại gỗ trắc chính: trắc đỏ và trắc đen. Bên cạnh đó trắc còn có 1 số loại như sau:

  • Trắc thối hay còn gọi là gỗ sưa
  • Trắc dây: Trắc Dây sống tựa vào thân cây to khác để phát triển tương tự như cây nhót hay cây hoa giấy. Vì họ nhà thân leo sống dựa vào thân khác nên trắc dây phát triển chậm. Những gốc cây trong rừng già sống vài trăm năm thì đường kính tối đa cũng chỉ vào khoảng 30 cm rồi dừng lại.
  • Trắc lai hay còn gọi là cẩm lai
  • Trắc xanh: có thể chuyển thành nhiều màu khi có ánh sáng chiếu vào, để trong bóng tối lại có màu xanh ngọc bích.
  • Trắc Nam Phi: Màu đỏ tươi, mùi ngai ngái. Nó có toom gỗ rất ro, hay bị nứt nẻ, và cũng mới nhập vào thị trường Việt Nam nên có giá thấp, chỉ bằng 10-15% giá gỗ trắc thông dụng trên thị trường.

Trắc đen hiếm và có giá trị cao hơn Trắc đỏ. Gọi Trắc đen vì thịt gỗ có màu đen tuyền gần như mun sừng nhưng nhạt hơn. Gỗ trắc đen có vân gỗ đẹp, mùi thơm nhẹ, màu sắc óng ánh và bề mặt nhẵn mịn.

Gỗ trắc đen có độ bền rất cao, có khả năng chống mối mọt, chống thấm và chống nước rất tốt, ít bị cong vênh khi va đập mạnh. Đồ dùng được làm từ gỗ trắc đen có màu sắc sang trọng, độc đáo, mang vẻ đẹp hết sức tự nhiên.

Nói về Trắc đỏ, gọi Trắc đỏ vì đặc điểm của nó thì không loại gỗ nào trong thiên nhiên có được, thân gỗ khi xẻ ra chế tác có mầu đỏ tươi như củ cà rốt, mùi thơm ngai ngái hắc.

Gỗ Sơn huyết cũng có màu đỏ tương tự nhưng màu tối và sẫm hơn rất nhiều. Cũng vì điểm giống nhau như trên mà Sơn huyết hay được người ta làm giả Trắc vì trắc và Sơn huyết có giá vênh nhau tới mấy chục lần.

1.4 Những đặc tính của nó

Gỗ trắc có đặc điểm:

–  Bền: Trắc thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, rất nặng, rất dai không bị cong vênh, chịu mưa nắng rất tốt. bàn ghế giường tủ đóng bằng gỗ trắc có thể tồn tại hàng trăm năm

– Đẹp: Toom gỗ (thớ gỗ) rất mịn, vân chìm nổi lên như đám mây, gỗ có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu khi quang giất ráp hoặc lau chùi thì tinh dầu nổi lên rất bóng, khi  đốt lên có mùi thơm dịu và tàn màu trắng ngà như tàn thuốc lá 555.

– Lành: Gỗ trắc rất lành, không ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

 – Quý : Gỗ trắc là loại gỗ quý, có giá trị cao và ngày càng khan hiếm.

Trọng lượng của gỗ trắc/ cẩm lai nam bộ là 1050 – 1090kg/ m3, tức là nặng hơn nước, nặng hơn cả gỗ lim.

1.5 So sánh độ cứng của gỗ trắc với các loại gỗ khác

  1. Độ cứng của gỗ trắc khoảng 10,790N, tỷ trọng 1,035kg/m3.
  2. Độ cứng của cẩm lai 12,060N và tỷ trọng khoảng 940kg/m3.
  3. Độ cứng của gỗ hương 9,550N và tỷ trọng khoảng 865kg/m3.
  4. Độ cứng của gõ đỏ 8,050N và tỷ trọng khoảng 805kg/m3
  5. Độ cứng của tử đàn Ấn Độ 7,983N và tỷ trọng 1,215kg/m3.
  6. Độ cứng của sưa 7,800N và tỷ trọng 825kg/m3

1.6 Cách nhận biết gỗ trắc

Để nhận biết gỗ trắc, trong dân gian  người ta dùng các phương pháp cơ bản như sau :

 Nhìn (dùng đèn pin rọi và  quan sát bằng mắt thường) :

+ Sắc gỗ màu: đen,  vàng hoặc đỏ ; gỗ để lâu xuống màu đen, màu đỏ sẫm,  dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu đỏ sẫm, vân chìm

+ Vân gỗ chìm, những gỗ gốc vân xoắn xít nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp,

+ Toom (thớ gỗ): rất mịn , nhỏ, thi thoảng có toom màu đen.

Thực tế gỗ trắc đen, trắc đỏ để lâu ngày xuống màu rất dễ nhầm với gỗ cẩm lai. Để phân biệt, người ta soi đèn pin, gỗ cẩm lai sẽ nổi lên vảy cá, gỗ trắc không có vảy.

 Ngửi  :đánh giấy ráp, hoặc dùng dao sắc cạo nhẹ sạch bụi , rồi ngửi trực tiếp vào gỗ thấy mùi thơm nhẹ.

Gỗ trắc Nam Phi không có mùi , gỗ trắc dây mùi ngai ngái , gỗ trắc đen và trắc đỏ là thơm nhất.

Khi đốt, gỗ trắc đen, trắc đỏ, trắc vàng có nhiều tinh dầu, sẽ nổ lốp bốp cháy sùi nhựa  khói tỏa hương thơm nhẹ, tàn màu trắng đục như thuốc lá 3 số (thuốc lá 555).

Cân :  gỗ trắc rất nặng,  gỗ trắc nặng hơn gỗ lim.

ứng dụng của gỗ trắc

Vì đặc tính rất cứng và rất bền lại chịu được mưa nắng, cho nên trước đây,  gỗ trắc được dùng để làm cột mốc biên giới, dùng để làm nhà sàn, để làm cọc tiêu (cọc để cho cây tiêu leo bám)… gỗ trắc được những gia đình khá giả dùng để đóng bàn ghế , giường, tủ, sập chân quỳ … Những năm gần đây, gỗ trắc được các thương gia Trung Quốc săn lùng,  tìm mua với rất giá cao tính theo kg. Gỗ có khổ càng lớn thì giá càng cao, gỗ càng cũ thì lại càng có giá trị. Cây cột nhà cũ đường kính 25 cm nặng 2 tạ cũng có giá  hơn trăm triệu đồng, có chiếc sập gỗ trắc giá 1 tỷ đồng … Vì vậy, việc mua sắm đồ gỗ trắc không chỉ  để dùng mà còn là một tài sản tích trữ trong mỗi gia đình.

Ngày nay, gỗ trắc được ứng dụng rộng rãi để làm thành bàn ghế, khay trà, kệ ti vi, sập giường…

Như vậy trong bài viết trên, chúng tôi đã đưa đến cho các bạn những thông tin vô cùng bổ ích về gỗ trắc. Hy vọng qua bài viết này, các bạn có thể hiểu thêm về loại gỗ này và lựa chọn được những sản phẩm làm từ gỗ trắc phù hợp với gia đình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *